Bắt đầu từ hợp đồng và chứng từ, xác định đúng doanh thu rồi mới tính giảm 30% số thuế đủ điều kiện. Có tình huống thực hành và quy trình rà soát theo ngành.
1. Tách bán hàng sở hữu và hàng nhận đại lý
Lập danh sách hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi và từng bên xuất hóa đơn. Không mặc định doanh thu của bên đại lý là toàn bộ tiền thu hoặc chỉ là hoa hồng: phải xác định bản chất hợp đồng, nghĩa vụ xuất hóa đơn và quy định áp dụng. Ngưỡng xét giảm được kiểm tra theo người nộp thuế, không theo từng nhãn hàng hay kho.
2. Theo dõi chiết khấu và hàng trả lại bằng chứng từ
Tạo bảng gồm mã đơn, doanh thu theo hồ sơ, chiết khấu, hàng trả lại, hóa đơn điều chỉnh, công nợ và tiền nhận. Không tự lấy tiền thực nhận sau chiết khấu để xét ngưỡng. Với doanh nghiệp, đối chiếu đúng phạm vi doanh thu tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 398, bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác; việc giảm trừ cần có căn cứ, không chỉ dựa vào bảng bán hàng nội bộ.
3. Ví dụ đối soát và việc cần chốt cuối tháng
Ví dụ giả định: bảng bán hàng ghi 8 tỷ đồng, còn ngân hàng nhận 7,4 tỷ đồng do khách còn nợ và có khoản khấu trừ. Chênh lệch 600 triệu phải được phân tích theo từng nguyên nhân; không tự giảm doanh thu còn 7,4 tỷ. Giao kế toán đối chiếu sổ công nợ với xác nhận khách hàng, hóa đơn và chứng từ trả hàng, sau đó xác định lại doanh thu xét điều kiện.
4. Tính giảm và chọn nhánh kê khai phù hợp
Ví dụ giả định: thuế thu nhập phải nộp trước khoản giảm này là 50 triệu đồng, sau ưu đãi khác nếu có. Khi đáp ứng đầy đủ điều kiện, số giảm là 15 triệu đồng và còn 35 triệu đồng. Không lấy doanh thu nhân 30%; đây cũng không phải khoản giảm VAT. Với doanh nghiệp, kiểm tra doanh thu bán hàng, dịch vụ, tài chính, thu nhập khác và các điều kiện loại trừ; với cá nhân, xác định doanh thu theo quy định được dẫn chiếu tại Điều 2.
Hộ/cá nhân kinh doanh: đối chiếu Mẫu 01 kèm Nghị định 398 và nộp cùng hồ sơ kỳ áp dụng. Nếu có bên khấu trừ, khai thay, nộp thay thì phần thuộc trách nhiệm bên đó sử dụng Mẫu 02. Doanh nghiệp: tự xác định mức giảm khi tạm nộp TNDN theo quý; không lấy Mẫu 01 của cá nhân làm hồ sơ giảm TNDN cho công ty.
Quy trình làm việc đề xuất: chốt dữ liệu kỳ → kiểm tra điều kiện → xác định thuế trước giảm → tính mức giảm → đối chiếu mẫu chính thức → nộp qua kênh thuế điện tử đang áp dụng → lưu tệp đã ký, thông báo tiếp nhận và chứng từ nộp. Đây là checklist vận hành, không phải tên nút trên mọi cổng dịch vụ. Người đã khai nhưng bỏ sót giảm thuế cần rà soát hồ sơ bổ sung theo trường hợp, không tự trừ vào khoản phải nộp bất kỳ của kỳ sau.
5. Theo dõi vượt ngưỡng và bộ hồ sơ cần chuẩn bị
Cá nhân có tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng phải điều chỉnh phần đã giảm bằng Mẫu 03, cùng hồ sơ kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. Thời gian không tính tiền chậm nộp cho phần bổ sung do xác định lại điều kiện chỉ đến hạn nộp hồ sơ kỳ đó. Với doanh nghiệp, phải nộp đủ phần thiếu và xử lý tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; không áp dụng máy móc quy tắc của cá nhân.
Mỗi tháng, giao một người cập nhật doanh thu lũy kế, dự báo hợp đồng/đơn hàng còn lại và ghi ngày rà soát. Lưu riêng hồ sơ nguồn, bảng tính và kết quả đối chiếu để người khác có thể kiểm tra lại. Các giấy tờ dưới đây là bộ hồ sơ nội bộ khuyến nghị, không phải danh mục phụ lục bắt buộc nộp trong mọi trường hợp.
| Hạng mục | Việc cần làm |
|---|---|
| Hợp đồng và phụ lục | Đối chiếu dữ liệu nguồn, người phụ trách và thời điểm ghi nhận. |
| Hóa đơn, chứng từ và bảng đối soát | Đối chiếu dữ liệu nguồn, người phụ trách và thời điểm ghi nhận. |
| Công nợ, dòng tiền và dự báo doanh thu cuối năm | Đối chiếu dữ liệu nguồn, người phụ trách và thời điểm ghi nhận. |
6. Bảng đối soát mẫu có thể áp dụng mỗi tháng
Tạo một bảng làm việc nội bộ với các nhóm cột dưới đây. Mỗi dòng gắn với một giao dịch hoặc hợp đồng; thêm cột số tiền, kỳ ghi nhận đề xuất, căn cứ và trạng thái duyệt. Bảng này hỗ trợ kiểm tra, không thay thế sổ kế toán, tờ khai hay biểu mẫu chính thức.
| Nhóm dữ liệu | Cách ghi và kiểm tra |
|---|---|
| Mã đơn và khách hàng | Ghép đơn bán, hóa đơn, biên bản giao hàng và người mua theo cùng một mã. |
| Chiết khấu, trả hàng | Ghi lý do, điều khoản, chứng từ điều chỉnh và kỳ xử lý; chuyển kế toán xác định ảnh hưởng. |
| Công nợ và thu tiền | Tách số đầu kỳ, phát sinh, tiền nhận và số cuối kỳ; khoanh khoản nhận trước hoặc bù trừ. |
| Dữ liệu chờ xác minh | Ghi khoản thiếu hóa đơn, chưa xác nhận trả hàng hoặc lệch đối soát, kèm người xử lý. |
7. Quy trình chốt hồ sơ và xử lý ngoại lệ
Bước 1: Người vận hành xuất dữ liệu nguồn và ghi thời điểm chốt. Bước 2: Người phụ trách đối soát ghép giao dịch, kiểm tra số trùng và giải thích chênh lệch. Bước 3: Kế toán xác định doanh thu, thuế và điều kiện giảm. Bước 4: Người duyệt kiểm tra bảng tính với hồ sơ trước khi nộp. Đây là phân công nội bộ đề xuất; doanh nghiệp nhỏ có thể kiêm nhiệm nhưng nên có một lượt kiểm tra độc lập.
Tách hai trạng thái: hồ sơ đã đủ căn cứ và hồ sơ còn cần làm rõ. Khoản chưa rõ phải có người xử lý, ngày dự kiến hoàn tất và câu hỏi cụ thể cho kế toán hoặc cơ quan thuế. Việc chờ đối soát nội bộ không tự gia hạn thời hạn kê khai; cần xử lý theo hạn và quy trình thực tế đang áp dụng.
- Xét tổng doanh thu đúng phạm vi người nộp thuế, không theo từng giao dịch.
- Đối soát tiền thu, doanh thu và khoản thu hộ trước khi tính giảm.
- Giảm trên số thuế đủ điều kiện, không áp dụng một thuế suất chung cho ngành.
Giảm thuế đúng bắt đầu từ dữ liệu doanh thu có thể đối chiếu, không phải từ việc chọn một con số thuận lợi.
Gợi ý hành động
Câu hỏi thường gặp
Có được giảm 30% toàn bộ các loại thuế không?
Không. Chính sách này áp dụng cho số thuế TNCN từ kinh doanh hoặc TNDN đủ điều kiện, không tự động giảm VAT hay mọi khoản thuế khác.
Nhiều kênh bán hàng có được xét ngưỡng riêng không?
Không tự xét riêng từng kênh. Cần tổng hợp đúng phạm vi người nộp thuế theo Điều 2 hoặc Điều 3 Nghị định 398.
Khách hàng bù trừ công nợ bằng hàng trả lại nhưng chưa có đủ hồ sơ?
Ghi riêng khoản bù trừ, yêu cầu xác nhận đối chiếu và hoàn thiện chứng từ liên quan. Không xóa doanh thu trên bảng tính chỉ vì công nợ đã giảm. Nếu đã kê khai, để kế toán xác định có cần điều chỉnh và thuộc kỳ nào.
Có nên chia doanh thu cho từng kênh để giữ dưới 10 tỷ đồng?
Không tự chia phạm vi xét điều kiện theo kênh, kho hoặc tài khoản nhận tiền. Cần xác định đúng người nộp thuế và tổng doanh thu thuộc phạm vi quy định; thay đổi cách theo dõi nội bộ không làm thay đổi bản chất giao dịch.
Tuyến bài: Giảm 30% thuế: Hướng dẫn theo ngành
- Hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN, TNDN với doanh thu không quá 10 tỷ đồng
- Bán lẻ, bán hàng online: Hướng dẫn giảm 30% thuế năm 2026–2027
- Nhà hàng, quán café: Giảm 30% thuế và đối soát doanh thu nhiều điểm bán
- Dịch vụ, gia công: Hướng dẫn giảm 30% thuế từ hợp đồng đến quyết toán
- Xây dựng, nội thất: Giảm 30% thuế và rà soát doanh thu công trình
- Vận tải, logistics: Giảm 30% thuế và đối soát cước, COD, khoản thu hộ
- Salon, spa: Giảm 30% thuế và quản lý doanh thu gói dịch vụ, thẻ trả trước
- Bán buôn, phân phối: Giảm 30% thuế và đối soát công nợ, chiết khấu
- Lưu trú, khách sạn: Giảm 30% thuế và đối soát OTA, đặt cọc
- Marketing, dịch vụ số: Giảm 30% thuế và tách ngân sách quảng cáo
Cập nhật 03/11/2026. Căn cứ Điều 2, Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP. Ví dụ là giả định; checklist tổ chức hồ sơ cần điều chỉnh theo hoạt động và phương pháp tính thuế thực tế.
Cập nhật lần cuối: 03/11/2026


