Xác định đúng chủ thể, đối soát đủ nguồn doanh thu rồi mới tính giảm 30% trên số thuế đủ điều kiện. Bài hướng dẫn này tách rõ hộ/cá nhân kinh doanh và công ty, có ví dụ số và checklist theo đặc thù ngành.
1. Một thương hiệu có thể có nhiều chủ thể nộp thuế
Lập sơ đồ từng quán: ai đứng tên đăng ký, ai phát hành hóa đơn, mã số thuế nào, địa điểm thuộc công ty hay là bên nhận nhượng quyền độc lập. Không cộng mọi quán cùng thương hiệu một cách máy móc, nhưng cũng không tách từng chi nhánh phụ thuộc thành một doanh nghiệp riêng để xét ngưỡng.
Với doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, Điều 3 yêu cầu tính cả doanh thu thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm. Quán hoạt động dưới hộ hoặc cá nhân kinh doanh áp dụng nhánh TNCN; không sử dụng hướng dẫn tạm nộp TNDN của công ty thay cho hồ sơ của hộ.
2. Khóa doanh thu POS, giao hàng và đơn tiệc theo cùng một bảng
Cuối ngày, tổng hợp bán tại bàn, mang đi, đơn ứng dụng và đơn tiệc theo mã giao dịch. Đối chiếu tiền mặt, thẻ, QR và chuyển khoản với doanh thu đã ghi nhận. Tách giảm giá, hoàn món, hủy đơn có lý do, tiền đặt cọc và khoản thu hộ để kế toán kiểm tra bản chất, thời điểm ghi nhận.
Không lấy doanh số ứng dụng cộng thêm khoản tiền ứng dụng chuyển về nếu đó là cùng đơn hàng. Phí hoa hồng giao đồ ăn hoặc chi phí nguyên liệu làm giảm tiền còn lại, nhưng không vì thế được tự động trừ khỏi doanh thu xét điều kiện. Với voucher, thẻ trả trước và tiệc đặt cọc, cần kiểm tra hồ sơ cụ thể, không áp dụng một thời điểm ghi nhận chung cho mọi tình huống.
3. Thử tính cho công ty có ba quán
Ví dụ giả định: ba quán phụ thuộc có doanh thu được xác định theo quy định lần lượt 3 tỷ, 2,5 tỷ và 2 tỷ đồng; doanh thu tài chính và thu nhập khác là 0,2 tỷ đồng. Tổng để rà soát ngưỡng là 7,7 tỷ đồng. Nếu công ty đáp ứng đầy đủ điều kiện và số thuế TNDN trước khoản giảm này, sau ưu đãi khác, là 150 triệu đồng thì giảm 45 triệu, còn 105 triệu đồng.
Nếu mở thêm điểm bán khiến tổng doanh thu thực tế cả năm lên 10,2 tỷ đồng, không thể tiếp tục giữ ưu đãi chỉ vì từng quán đều dưới 10 tỷ. Cập nhật dự báo theo tháng, giao người chịu trách nhiệm cảnh báo và dành nguồn tiền xử lý phần đã giảm; quy tắc tiền chậm nộp của doanh nghiệp khác với quy tắc dành cho cá nhân kinh doanh.
4. Tính phần được giảm, không giảm trực tiếp doanh thu
Ví dụ riêng cho hộ/cá nhân kinh doanh, số liệu giả định: doanh thu năm đã xác định đúng là 2.4 tỷ đồng và đáp ứng các điều kiện áp dụng; số thuế TNCN từ kinh doanh trước mức giảm này là 36 triệu đồng. Phần giảm = 36 × 30% = 10.8 triệu đồng; số còn phải nộp cho phần minh họa = 25.2 triệu đồng. Không dùng ví dụ này để suy ra một thuế suất chung cho ngành.
Với công ty, áp dụng 30% trên số TNDN phải nộp sau ưu đãi khác nếu có. TNCN tiền lương, VAT và các nghĩa vụ khác không tự động được giảm theo cơ chế này. Nếu số thuế thuộc phạm vi giảm bằng 0, mức giảm theo phép tính này cũng bằng 0; không biến thành khoản hỗ trợ tiền mặt.
5. Chọn đúng hồ sơ và lưu chứng từ nộp
Hộ/cá nhân kinh doanh: đối chiếu Mẫu 01 kèm Nghị định 398 và nộp cùng hồ sơ kỳ áp dụng. Nếu có bên khấu trừ, khai thay, nộp thay thì phần thuộc trách nhiệm bên đó sử dụng Mẫu 02. Doanh nghiệp: tự xác định mức giảm khi tạm nộp TNDN theo quý; không lấy Mẫu 01 của cá nhân làm hồ sơ giảm TNDN cho công ty.
Quy trình làm việc đề xuất: chốt dữ liệu kỳ → kiểm tra điều kiện → xác định thuế trước giảm → tính mức giảm → đối chiếu mẫu chính thức → nộp qua kênh thuế điện tử đang áp dụng → lưu tệp đã ký, thông báo tiếp nhận và chứng từ nộp. Đây là checklist vận hành, không phải tên nút trên mọi cổng dịch vụ. Người đã khai nhưng bỏ sót giảm thuế cần rà soát hồ sơ bổ sung theo trường hợp, không tự trừ vào khoản phải nộp bất kỳ của kỳ sau.
6. Theo dõi vượt ngưỡng và bộ hồ sơ cần chuẩn bị
Cá nhân có tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng phải điều chỉnh phần đã giảm bằng Mẫu 03, cùng hồ sơ kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. Thời gian không tính tiền chậm nộp cho phần bổ sung do xác định lại điều kiện chỉ đến hạn nộp hồ sơ kỳ đó. Với doanh nghiệp, phải nộp đủ phần thiếu và xử lý tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; không áp dụng máy móc quy tắc của cá nhân.
Mỗi tháng, giao một người cập nhật doanh thu lũy kế, dự báo hợp đồng/đơn hàng còn lại và ghi ngày rà soát. Lưu riêng hồ sơ nguồn, bảng tính và kết quả đối chiếu để người khác có thể kiểm tra lại. Các giấy tờ dưới đây là bộ hồ sơ nội bộ khuyến nghị, không phải danh mục phụ lục bắt buộc nộp trong mọi trường hợp.
| Hạng mục | Việc cần làm |
|---|---|
| Danh sách pháp nhân và địa điểm kinh doanh | Đối chiếu với số đã kê khai và lưu bản có thể tra cứu. |
| Báo cáo POS, ứng dụng giao hàng và hóa đơn | Đối chiếu với số đã kê khai và lưu bản có thể tra cứu. |
| Biên bản hoàn/hủy, voucher và tiền đặt cọc cần đối chiếu | Đối chiếu với số đã kê khai và lưu bản có thể tra cứu. |
- Không dùng dòng tiền thực nhận thay cho doanh thu đã xác định đúng.
- Giảm 30% số thuế đủ điều kiện, không giảm 30% doanh thu.
- Theo dõi ngưỡng 10 tỷ theo từng năm, rà soát lại khi có biến động.
Giảm thuế đúng bắt đầu từ dữ liệu doanh thu có thể đối chiếu, không phải từ việc chọn một con số thuận lợi.
Gợi ý hành động
Câu hỏi thường gặp
Mỗi quán dưới 10 tỷ là được giảm riêng?
Không thể kết luận như vậy. Với các địa điểm thuộc cùng doanh nghiệp, phải xét doanh thu theo phạm vi quy định, bao gồm các đơn vị phụ thuộc trên báo cáo tổng hợp.
Tuyến bài: Giảm 30% thuế: Hướng dẫn theo ngành
- Hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN, TNDN với doanh thu không quá 10 tỷ đồng
- Bán lẻ, bán hàng online: Hướng dẫn giảm 30% thuế năm 2026–2027
- Nhà hàng, quán café: Giảm 30% thuế và đối soát doanh thu nhiều điểm bán
- Dịch vụ, gia công: Hướng dẫn giảm 30% thuế từ hợp đồng đến quyết toán
- Xây dựng, nội thất: Giảm 30% thuế và rà soát doanh thu công trình
- Vận tải, logistics: Giảm 30% thuế và đối soát cước, COD, khoản thu hộ
- Salon, spa: Giảm 30% thuế và quản lý doanh thu gói dịch vụ, thẻ trả trước
- Bán buôn, phân phối: Giảm 30% thuế và đối soát công nợ, chiết khấu
- Lưu trú, khách sạn: Giảm 30% thuế và đối soát OTA, đặt cọc
- Marketing, dịch vụ số: Giảm 30% thuế và tách ngân sách quảng cáo
Cập nhật 01/11/2026. Căn cứ Điều 2, Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, đối chiếu toàn văn trên Cổng TTĐT Chính phủ. Các số liệu trong ví dụ là giả định và phần checklist là gợi ý tổ chức hồ sơ; cần áp dụng theo hồ sơ, phương pháp tính thuế thực tế.
Cập nhật lần cuối: 01/11/2026


