Vận tải, logistics: Giảm 30% thuế và đối soát cước, COD, khoản thu hộ

Cách tách dữ liệu cước vận chuyển, COD, phụ phí, thuê ngoài và chi hộ trước khi xác định doanh thu xét giảm thuế 2026–2027.

Ảnh trang đầu Nghị định 398/2026/NĐ-CP

Văn bản chính sách áp dụng. Bản chụp do người gửi cung cấp.

TÓM TẮT 30 GIÂY

Hướng dẫn rà soát doanh thu và hồ sơ giảm 30% thuế theo đặc thù vận tải, logistics. Có ví dụ giả định, bảng đối soát, cách chọn nhánh TNCN/TNDN và xử lý khi vượt ngưỡng doanh thu.

1. Phân biệt doanh thu dịch vụ và dòng tiền đi qua tài khoản

Doanh nghiệp vận tải hoặc giao nhận có thể nhận đồng thời cước, tiền hàng COD, phí lưu kho và khoản chi hộ. Tạo mã đơn hoặc vận đơn thống nhất từ hợp đồng, giao nhận, hóa đơn đến sao kê. Không chỉ nhìn tổng tiền ngân hàng nhận rồi coi tất cả là doanh thu, nhưng cũng không tự loại khoản thu chỉ bằng cách đặt tên là thu hộ.

Kiểm tra ai là bên cung cấp dịch vụ, ai có nghĩa vụ với khách, ai phát hành hóa đơn và cơ sở ủy quyền thu hộ. Phân loại doanh thu phải theo thực chất hợp đồng và quy định thuế áp dụng. Với cùng doanh nghiệp có nhiều xe, kho hoặc địa điểm phụ thuộc, không chia ngưỡng 10 tỷ cho từng xe hoặc từng kho.

2. Lập cầu nối COD và phụ phí, không tự trừ chi phí thuê ngoài

Ví dụ đối soát giả định: tài khoản nhận 1,2 tỷ đồng, trong đó sổ vận hành phân loại 1 tỷ tiền hàng COD và 200 triệu cước, phụ phí. Chưa thể kết luận ngay doanh thu thuế là 200 triệu. Cần chứng minh nghĩa vụ hoàn trả tiền hàng, đối chiếu biên bản giao nhận và kiểm tra các khoản chênh lệch, bồi thường hoặc bù trừ. Đây là bài tập kiểm tra hồ sơ, không phải công thức pháp lý.

Nếu thuê nhà xe khác thực hiện chuyến, khoản trả nhà xe không tự động được trừ khỏi doanh thu xét ngưỡng. Phải phân biệt đơn vị trực tiếp cung ứng, đại lý hưởng hoa hồng hay chỉ thu hộ theo hồ sơ. Tương tự, nhiên liệu, phí cầu đường và lương lái xe là các khoản cần phân loại riêng, không lấy doanh thu trừ tất cả chi phí để so với 10 tỷ.

3. Theo dõi hoàn hàng, công nợ và ví dụ giảm thuế

Tách cước đã hoàn thành, chuyến hủy, chuyến hoàn hàng, bồi thường và cước chưa thu. Bảng theo dõi cần chỉ rõ tình trạng, chứng từ và kỳ ghi nhận để không đếm hai lần khi đơn đi và đơn hoàn cùng xuất hiện. Cuối tháng, đối chiếu dữ liệu phần mềm vận tải với hóa đơn và số đã khai, lập danh sách chênh lệch chưa giải quyết.

Ví dụ giả định: sau khi phân loại đúng, công ty có doanh thu xét điều kiện 7,5 tỷ đồng; TNDN trước khoản giảm, sau ưu đãi khác nếu có, là 90 triệu đồng. Nếu đủ điều kiện, phần giảm là 27 triệu, còn 63 triệu đồng. Nếu hoạt động là hộ/cá nhân kinh doanh, phải xác định TNCN và nhánh hồ sơ riêng; không sao chép số thuế hoặc thuế suất từ ví dụ công ty.

4. Chọn đúng hồ sơ và lưu chứng từ nộp

Hộ/cá nhân kinh doanh: đối chiếu Mẫu 01 kèm Nghị định 398 và nộp cùng hồ sơ kỳ áp dụng. Nếu có bên khấu trừ, khai thay, nộp thay thì phần thuộc trách nhiệm bên đó sử dụng Mẫu 02. Doanh nghiệp: tự xác định mức giảm khi tạm nộp TNDN theo quý; không lấy Mẫu 01 của cá nhân làm hồ sơ giảm TNDN cho công ty.

Quy trình làm việc đề xuất: chốt dữ liệu kỳ → kiểm tra điều kiện → xác định thuế trước giảm → tính mức giảm → đối chiếu mẫu chính thức → nộp qua kênh thuế điện tử đang áp dụng → lưu tệp đã ký, thông báo tiếp nhận và chứng từ nộp. Đây là checklist vận hành, không phải tên nút trên mọi cổng dịch vụ. Người đã khai nhưng bỏ sót giảm thuế cần rà soát hồ sơ bổ sung theo trường hợp, không tự trừ vào khoản phải nộp bất kỳ của kỳ sau.

5. Theo dõi vượt ngưỡng và bộ hồ sơ cần chuẩn bị

Cá nhân có tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng phải điều chỉnh phần đã giảm bằng Mẫu 03, cùng hồ sơ kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. Thời gian không tính tiền chậm nộp cho phần bổ sung do xác định lại điều kiện chỉ đến hạn nộp hồ sơ kỳ đó. Với doanh nghiệp, phải nộp đủ phần thiếu và xử lý tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; không áp dụng máy móc quy tắc của cá nhân.

Mỗi tháng, giao một người cập nhật doanh thu lũy kế, dự báo hợp đồng/đơn hàng còn lại và ghi ngày rà soát. Lưu riêng hồ sơ nguồn, bảng tính và kết quả đối chiếu để người khác có thể kiểm tra lại. Các giấy tờ dưới đây là bộ hồ sơ nội bộ khuyến nghị, không phải danh mục phụ lục bắt buộc nộp trong mọi trường hợp.

Bộ hồ sơ nội bộ khuyến nghị
Hạng mụcViệc cần làm
Vận đơn và hợp đồng dịch vụXác định bên cung cấp, cước và phụ phí.
Sổ COD và chứng từ trả tiền hàngĐối chiếu từng đơn với bên được nhận tiền.
Hóa đơn thuê ngoài và khoản chi hộKiểm tra bản chất, không tự bù trừ doanh thu.
3 ĐIỀU NGƯỜI KINH DOANH CẦN BIẾT
  1. Xét tổng doanh thu đúng phạm vi người nộp thuế, không theo từng giao dịch.
  2. Đối soát tiền thu, doanh thu và khoản thu hộ trước khi tính giảm.
  3. Giảm trên số thuế đủ điều kiện, không áp dụng một thuế suất chung cho ngành.
BÀI HỌC RÚT RA

Giảm thuế đúng bắt đầu từ dữ liệu doanh thu có thể đối chiếu, không phải từ việc chọn một con số thuận lợi.

Gợi ý hành động

01Lập bảng nguồn doanh thu và hồ sơ theo từng hợp đồng hoặc giao dịch.
02Đối chiếu chứng từ, loại số liệu trùng và giải thích khoản chênh lệch.
03Kiểm tra điều kiện, nhánh kê khai và dự báo doanh thu trước mỗi kỳ nộp.

Câu hỏi thường gặp

Tiền COD có tự động là doanh thu của đơn vị giao hàng?

Không thể kết luận chỉ theo số tiền về tài khoản. Cần đối chiếu vai trò hợp đồng, nghĩa vụ trả tiền hàng và chứng từ để phân loại theo quy định.

Tuyến bài: Giảm 30% thuế: Hướng dẫn theo ngành

  1. Hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN, TNDN với doanh thu không quá 10 tỷ đồng
  2. Bán lẻ, bán hàng online: Hướng dẫn giảm 30% thuế năm 2026–2027
  3. Nhà hàng, quán café: Giảm 30% thuế và đối soát doanh thu nhiều điểm bán
  4. Dịch vụ, gia công: Hướng dẫn giảm 30% thuế từ hợp đồng đến quyết toán
  5. Xây dựng, nội thất: Giảm 30% thuế và rà soát doanh thu công trình
  6. Vận tải, logistics: Giảm 30% thuế và đối soát cước, COD, khoản thu hộ
  7. Salon, spa: Giảm 30% thuế và quản lý doanh thu gói dịch vụ, thẻ trả trước
  8. Bán buôn, phân phối: Giảm 30% thuế và đối soát công nợ, chiết khấu
  9. Lưu trú, khách sạn: Giảm 30% thuế và đối soát OTA, đặt cọc
  10. Marketing, dịch vụ số: Giảm 30% thuế và tách ngân sách quảng cáo

Cập nhật 01/11/2026. Căn cứ Điều 2, Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, đối chiếu toàn văn trên Cổng TTĐT Chính phủ. Các số liệu trong ví dụ là giả định và phần checklist là gợi ý tổ chức hồ sơ; cần áp dụng theo hồ sơ, phương pháp tính thuế thực tế.

Cập nhật lần cuối: 01/11/2026
Hình đại diện Ban Biên tập Bài Học Kinh Doanh
TÁC GIẢ

Ban Biên tập Bài Học Kinh Doanh

Editorial Team | Bài Học Kinh Doanh

Ban Biên tập Bài Học Kinh Doanh tổng hợp và biên tập các nội dung về kinh doanh, thị trường, quản trị, công nghệ và khởi nghiệp, với mục tiêu giúp người đọc hiểu rõ vấn đề, nhìn thấy bài học phía sau dữ kiện và có thêm cơ sở cho các quyết định thực tế.

Xem hồ sơ tác giả